Cách đọc bảng lương (Kyuuryou Meisai) tại Nhật Bản
Bài viết này được biên soạn dựa trên thông tin chính thức từ các cơ quan hành chính Nhật Bản và các quy tắc xã hội chung. Đối với các quyết định cụ thể, vui lòng xác nhận tại cơ quan có thẩm quyền hoặc công ty cung cấp dịch vụ.
Giải thích ý nghĩa từng mục trong bảng lương Nhật Bản. Cách xem số tiền được trả và khoản khấu trừ, cách tính phí bảo hiểm xã hội, cơ chế thuế, cách xác nhận tiền thực nhận, mối quan hệ giữa lương năm và thuế.
- Cấu trúc cơ bản của bảng lương
- Cách xem các mục được trả
- Cách xem các mục khấu trừ
- Phương pháp tính phí bảo hiểm xã hội
- Cơ chế thuế thu nhập và thuế cư trú
- Ví dụ tính tiền thực nhận
- Thưởng và bảng lương
- Mối quan hệ giữa điều chỉnh cuối năm và bảng lương
- Lưu ý về bảng lương
- Câu hỏi thường gặp (FAQ)
- Nguồn thông tin
Cấu trúc cơ bản của bảng lương
Bảng lương Nhật Bản chủ yếu được cấu thành từ hai cột: "Trả" và "Khấu trừ". Cột trả ghi tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp, cột khấu trừ ghi số tiền bị trừ như phí bảo hiểm xã hội và thuế. Phần còn lại sau khi lấy tổng số trả trừ đi tổng khấu trừ là "Số tiền trả sau khấu trừ".
Cách xem các mục được trả
Cột trả trong bảng lương có các mục sau.
- Lương cơ bản: Tiền lương cơ bản trả cho công việc. Là đối tượng của tăng lương và điều chỉnh lương.
- Phụ cấp chức vụ: Phụ cấp trả cho chức vụ hoặc công việc đảm nhận.
- Phụ cấp nhà ở: Phụ cấp hỗ trợ tiền thuê nhà hoặc trả góp vay mua nhà.
- Phụ cấp đi lại: Tiền đi lại từ nhà đến nơi làm việc. Có mức miễn thuế.
- Phụ cấp làm thêm giờ: Tiền lương tăng ca cho thời gian vượt quá giờ làm tiêu chuẩn, về nguyên tắc tăng thêm 25% trở lên.
- Phụ cấp gia đình: Phụ cấp trả khi có người phụ thuộc.
Cách xem các mục khấu trừ
Cột khấu trừ trong bảng lương ghi các mục sau. Số tiền khấu trừ được tự động trừ khỏi lương dựa trên luật pháp và quy định công ty.
| Tên mục | Ý nghĩa | Tỷ lệ tham khảo |
|---|---|---|
| Phí Bảo hiểm Y tế | Bảo hiểm giảm chi phí y tế tự trả. Công ty chia sẻ một nửa. Tỷ lệ khác nhau theo nơi tham gia | Khoảng 10% mức lương tiêu chuẩn (bản thân khoảng 5%) |
| Phí Bảo hiểm nenkin-cham-nop-anh-huong-vinh-tru.html">Lương hưu Phúc lợi | Phí bảo hiểm lương hưu công. Công ty chia sẻ một nửa | 18.3% mức lương tiêu chuẩn (bản thân 9.15%) |
| Phí Bảo hiểm Việc làm | Nguồn tiền trợ cấp thất nghiệp | 0.6% tổng lương tháng |
| Thuế thu nhập | Thuế quốc gia đánh trên thu nhập từ lương. Khấu trừ tại nguồn | 5%〜45% tùy thu nhập chịu thuế |
| Thuế cư trú | Thuế địa phương dựa trên thu nhập năm trước. Phát sinh từ năm thứ 2 | Khoảng 10% thu nhập chịu thuế |
Phương pháp tính phí bảo hiểm xã hội
Phí bảo hiểm xã hội không được tính trực tiếp từ số tiền lương hàng tháng, mà được tính dựa trên bậc gọi là "mức lương tiêu chuẩn tháng". Mức lương tiêu chuẩn tháng được xem xét từ tháng 9 dựa trên mức lương trung bình từ tháng 4 đến tháng 6 hàng năm. Nếu lương tháng có biến động lớn, có thể được điều chỉnh bất cứ lúc nào.
Ví dụ, nếu thu nhập tháng 30 vạn yên, mức lương tiêu chuẩn tháng thuộc bậc 30 vạn yên và áp dụng số phí bảo hiểm tương ứng với bậc đó.
Cơ chế thuế thu nhập và thuế cư trú
Thuế thu nhập được khấu trừ tại nguồn từ lương hàng tháng. Số thuế khấu trừ được tính dựa trên bảng số thuế khấu trừ tại nguồn xác định theo số tiền lương và số người phụ thuộc. Vào điều chỉnh cuối năm tháng 11-12 hàng năm, thuế thu nhập cả năm được quyết toán và điều chỉnh thừa thiếu.
Thuế cư trú được tính dựa trên thu nhập năm trước và bị khấu trừ từ lương hàng tháng trong 12 tháng từ tháng 6 đến tháng 5 năm sau. Nếu lần đầu đi làm tại Nhật, năm đầu tiên không phát sinh thuế cư trú nên tiền thực nhận cao hơn, nhưng từ năm thứ 2 sẽ bị khấu trừ và tiền thực nhận giảm. Đối với người chuyển việc, việc khấu trừ đặc biệt từ công ty cũ tiếp tục được duy trì.
Ví dụ tính tiền thực nhận
Ví dụ về tiền thực nhận khi thu nhập tháng 30 vạn yên (không thưởng, không người phụ thuộc, sống tại Tokyo).
| Mục | Số tiền |
|---|---|
| Tổng số trả | 300,000 yên |
| Phí Bảo hiểm Y tế | Khoảng 14,970 yên |
| Phí Bảo hiểm Lương hưu Phúc lợi | 27,450 yên |
| Phí Bảo hiểm Việc làm | 1,800 yên |
| Thuế thu nhập | Khoảng 5,350 yên |
| Thuế cư trú (từ năm thứ 2) | Khoảng 11,900 yên |
| Số trả sau khấu trừ (thực nhận) | Khoảng 238,530 yên |
Tiền thực nhận thường khoảng 80% tổng số trả.
Thưởng và bảng lương
Khi được trả thưởng, bảng lương thưởng riêng được phát hành. Từ thưởng cũng bị khấu trừ phí bảo hiểm xã hội và thuế thu nhập. Phí bảo hiểm xã hội của thưởng được tính bằng cách nhân số tiền thưởng tiêu chuẩn với tỷ lệ phí bảo hiểm. Thuế cư trú không bị khấu trừ từ thưởng, chỉ bị khấu trừ từ lương hàng tháng.
Mối quan hệ giữa điều chỉnh cuối năm và bảng lương
Điều chỉnh cuối năm là thủ tục quyết toán thuế thu nhập do công ty thực hiện vào tháng 11-12 hàng năm. Tính tổng lương từ tháng 1 đến tháng 12 và các khoản khấu trừ, sau đó quyết toán thừa thiếu thuế thu nhập đã khấu trừ hàng tháng. Kết quả điều chỉnh cuối năm được phản ánh vào bảng lương tháng 12 hoặc tháng 1. Nếu có hoàn thuế, tiền hoàn được trả cùng lương tháng 12 hoặc điều chỉnh vào lương từ tháng 1.
Lưu ý về bảng lương
- Lưu giữ bảng lương: Có thể bị yêu cầu nộp bảng lương quá khứ khi xin visa hoặc xét duyệt vay mua nhà. Khuyến nghị lưu giữ ít nhất 2-3 năm.
- Kiểm tra nội dung bảng lương: Kiểm tra hàng tháng xem lương cơ bản và tiền tăng ca có được tính chính xác không, số khấu trừ có sai sót không.
- Tính tiền tăng ca: Thời gian tăng ca hàng ngày cần được ghi nhận và tính theo đơn vị 1 phút. Số lẻ dưới 30 phút có thể làm tròn xuống, trên 30 phút làm tròn lên 1 giờ. Việc cắt bỏ vượt quá mức này có thể vi phạm Luật Tiêu chuẩn Lao động.
- Trùng khớp tên trên Thẻ lưu trú: Nếu tên trên bảng lương khác với Thẻ lưu trú, có thể không sử dụng được làm giấy tờ xin visa. Hãy báo cho công ty tên chính xác.
- Giấy tờ khi nghỉ việc: Sau khi nghỉ việc, nhớ nhận bảng lương cuối cùng và giấy chứng nhận khấu trừ thuế. Cần cho quyết toán thuế và nộp cho nơi làm việc mới.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
Theo luật, bảng lương có thể được cấp bằng giấy hoặc dữ liệu điện tử. Trong trường hợp dữ liệu điện tử, hãy tải xuống và lưu trữ từ hệ thống công ty. Khuyến nghị giữ ở trạng thái có thể in được để đề phòng khi bị yêu cầu nộp cho đơn xin visa.
Trường hợp lần đầu đi làm tại Nhật hoặc mới tốt nghiệp, không có thu nhập tại Nhật năm trước nên không phát sinh thuế cư trú. Từ năm thứ 2, thuế cư trú tính dựa trên thu nhập năm trước sẽ bắt đầu bị khấu trừ từ lương hàng tháng.
Trước hết hãy hỏi bộ phận nhân sự hoặc kế toán của công ty. Công ty có nghĩa vụ giải thích cho nhân viên về phương pháp tính tiền tăng ca và bậc phí bảo hiểm xã hội. Nếu không giải quyết được, có thể tham vấn cơ quan tiêu chuẩn lao động hoặc cơ quan thuế.
Nguồn thông tin
- Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi "Thông tin về tiền lương"
- Tổ chức Lương hưu Nhật Bản "Bảng phí Bảo hiểm Lương hưu Phúc lợi"
- Hiệp hội Bảo hiểm Y tế Toàn quốc "Bảng phí bảo hiểm" (https://www.kyoukaikenpo.or.jp/)
- Cục Thuế Nhật Bản "Số thuế khấu trừ tại nguồn thu nhập từ lương" (https://www.nta.go.jp/taxes/shiraberu/taxanswer/gensen/5200.htm)
- Thông tin chính thức về thuế cư trú của từng thành phố
📞 Bạn cần tư vấn về bảng lương?
Chuyên gia tư vấn miễn phí lần đầu sẽ hỗ trợ trường hợp của bạn.